Thị trường cà phê Việt Nam - Phần 2

Thị trường cà phê Việt Nam – Phần 2

Làm sao để biết giá cà phê chính xác nhất, mới nhất của ngày hôm nay?

RẤT ĐƠN GIẢN - Chỉ cần soạn tin nhắn CAFE và gửi tới số 8388

Tiêu thụ

Dự báo tiêu thụ cà phê trong nước niên vụ 2008/2009 khoảng 1,06 triệu bao (tương đương 64 triệu tấn cà phê hạt tươi), chỉ chiếm 5,9% tổng sản lượng cà phê của cả nước. USDA cũng đã điều chỉnh dự báo về tiêu thụ cà phê trong nước niên vụ 2009/2010 từ 1,1 triệu lên 1,2 triệu bao (tương đương 72 triệu tấn cà phê hạt tươi), tăng 13% so với niên vụ trước và chiếm 6,7% tổng sản lượng cả phê của cả nước. Dự báo tiêu thụ cà phê trong nước niên vụ 2010/2011 khoảng 1,26 triệu bao (tương đương 75,6 triệu tấn), tăng 5% so với niên vụ 2009/2010.

Tiêu thụ cà phê trong nước tăng chủ yếu là do kết quả tích cực của các chiến lược marketing của các thương hiệu cà phê có phong cách châu Âu như Highlands Coffee, Gloria Jean’s, The Coffee Bean, Tea Leaf, và Illy. Nhiều người tiêu dùng trung lưu phản ứng tích cực với các nỗ lực marketing của ngành cũng giúp cho xu hướng mua cà phê sử dụng tại nhà phát triển mạnh. Tuy nhiên, theo Tổ chức Cà phê quốc tế (ICO), tiêu thụ cà phê theo đầu người tại nước ta vẫn chỉ dừng ở mức 0,83 kg, thấp hơn nhiều so với Brazil (5,2kg/người), EU (4,83kg/người) và Hoa Kỳ (4,13kg/người).

Tiêu thụ cà phê tại nước ta từ năm 2005 đến năm 2014 (đơn vị: nghìn bao)

20052006200720082009*2010**2011**2012**2013**2014**
Tiêu thụ cà phê6186878589001,0641,1011,1891,2921,4201,556

2009 = 2008-09; Nguồn: USDA, Vicofa, BMI. (*: ước tính; **: dự báo)

Thương mại

Tình hình xuất khẩu cà phê của nước ta từ năm 1991 đến năm 2009

Tình hình xuất khẩu cà phê Việt Nam

Nguồn: Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn

Xuất khẩu cà phê niên vụ 2008/2009

Theo số liệu thương mại, niên vụ 2008/2009, Việt Nam xuất khẩu khoảng 16,3 triệu bao cà phê (tương đương 977 triệu tấn). Giá cà phê toàn cầu giảm mạnh khiến kim ngạch xuất khẩu cà phê nước ta giảm 25% so với niên vụ trước. Hoa Kỳ vẫn là thị trường đứng thứ 2 (sau Đức) về nhập khẩu cà phê từ Việt Nam, chiếm khoảng 16% tổng kim ngạch. Việt Nam cũng xuất khẩu một lượng nhỏ cà phê rang và cà phê 3-trong-1 sang Hoa Kỳ, với tổng kim ngạch khoảng 193 triệu USD.

Tình hình xuất khẩu cà phê Việt Nam

Thời gian2007/20082008/20092009/2010% thay đổi
09/10 so với 08/09
Khối lượng
(triệu tấn)
Giá trị
(Triệu USD)
Khối lượng
(triệu tấn)
Giá trị
(Triệu USD)
Khối lượng
(triệu tấn)
Giá trị
(Triệu USD)
Khối lượngGiá trị
Tháng 1041733460527453%23,30%
Tháng 1170121631067010011%-5.70%
Tháng 12110192159262114160-28%-39%
Tháng 1171309118182112158-5,10%-13,20%
Tháng 2771561191816492-46,20%-49,20%
Tháng 397218110158104142-5,50%-10,10%
Tổng 6 tháng5661069603949516726-14,40%-23,50%
Tháng 478171103149
Tháng 57316269100
Tháng 6962136493
Tháng 7651474463
Tháng 8491104970
Tháng 9501104565
Tổng cộng9771,9829771,489

Nguồn: Vicofa, Tổng Cục Thống kê Việt Nam

Xuất khẩu cà phê niên vụ 2009/2010

Dự báo kim ngạch xuất khẩu cà phê nước ta niên vụ 2009/2010 khoảng 16,67 triệu bao (tương đương 1 triệu tấn). Theo bảng 4, 6 tháng đầu niên vụ, nước ta xuất khẩu được 8,58 triệu bao (tương đương 515 triệu tấn), giảm 14,4% so với cùng kỳ niên vụ trước. Về giá trị, tổng xuất khẩu khoảng 726 triệu USD, giảm 24% so với cùng kỳ do giá cà phê thế giới giảm mạnh.

Nước ta hiện xuất khẩu cà phê sang 90 thị trường, trong đó 16 thị trường đứng đầu chiếm khoảng 79% tổng kim ngạch xuất khẩu 6 tháng đầu niên vụ (xem bảng 5). Theo Tổng cục thống kê, kim ngạch xuất khẩu cà phê rang và cà phê hòa tan nước ta 6 tháng đầu niên vụ 2009/2010 là 343 triệu USD.

Việt Nam vẫn tiếp tục phải nhập khẩu một lượng nhỏ cà phê tươi, cà phê rang và cà phê hòa tan. Theo số liệu thương mại, niên vụ 2008/2009, tổng kim ngạch nhập khẩu cà phê tươi (gồm cà phê Robusta và Arabica) là 92.000 bao (tương đương 5,5 triệu tấn) trị giá 6 triệu USD, tăng 41% so với niên vụ trước. Phần lớn lượng cà phê nhập khẩu có xuất xừ từ Lào được dùng để chế biến hoặc tái xuất.

Bảng 5: Một số thị trường nhập khẩu cà phê chính của nước ta từ giai đoạn 06/07 đến 09/10

Thứ tựThị trường2006/20072007/20082008/20092009/2010* (Tháng 10 – tháng 3)
Khối lượng(triệu tấn)Giá trị(nghin USD)Khối lượng(triệu tấn)Giá trị(nghin USD)Khối lượng(triệu tấn)Giá trị(nghin USD)Khối lượng(triệu tấn)Giá trị(nghin USD)
1Đức249408.995174373.024165292.41881116.008
2Hoa Kỳ193291.914158317.572157243.08474116.455
3Tây Ban Nha100159.715100221.09288154.4263446.077
4Italy79130.17480171.17683163.9483447.265
5Bỉ2033.56261144.5294487.2512534.428
6Nhật Bản3557.5324499.7895086.7682538.935
7Hàn Quốc4059.8494490.8753972.5511520.977
8Pháp4472.5893779.5583766.54579.633
9Algeria2443.9482869.3862956.6671216.900
10Anh4055.9222953.5872545.6981924.640
11Nga2643.7112351.2372038.2211519.620
12Malaysia2642.4902145.7782034.754912.787
13Trung Quốc1624.2271428.7301629.457912.496
14Indonesia4568.37036.37145.5691925.725
15Philippin1727.5901019.9961319.660911.198
16Thụy Sĩ1016.8571023.149918.0471823.245
Tổng9641.537.4458361.795.8497991.415.064405576.389

Nguồn: Global Trade Atlas; * Vicofa và Tổng cục Thống kê Việt Nam

Theo Cục xúc tiến thương mại

Nhấn vào đây để xem giá cà phê qua tin nhắn điện thoại

Loading...

Cùng thảo luận vì một diễn đàn của người nông dân lớn mạnh

Chúng ta là người một nhà, hãy giành cho nhau những ngôn từ lịch sự và thân thiện. Nhấn vào đây nếu bà con định hỏi về xu hướng giá cả và hãy đọc hướng dẫn này để biết cách sử dụng Tiếng Việt khi gửi phản hồi.

(?)

(Tại sao cần?)

Gõ tiếng Việt: - [hướng dẫn]

Cung cấp cà phê Cầu Đất chất lượng cao

Chuyên cung cấp cà phê Arabica Cầu Đất, cà phê Đà Lạt chất lượng cao. Giá tốt nhất thị trường.
Nhấn vào đây hoặc liên hệ 0945 745 536 (gặp Hương) để biết thêm chi tiết