1kg vàng bao nhiêu chỉ?

1kg vàng bằng bao nhiêu chỉ và có giá bao nhiêu tiền?

Một câu hỏi rất phổ biến với những bạn đang quan tâm tới giá vàng, tới thị trường vàng bạc.

Để biết 1kg vàng bằng bao nhiêu chỉ hay bao nhiêu tiền chúng ta hãy xem một số thông tin dưới đây:

  • 1 chỉ = 3.75 gram
  • 1 chỉ = 10 phân
  • 1 lượng = 10 chỉ

Như vậy với 1kg vàng (1,000 gram vàng) chúng ta sẽ có được 266 chỉ vàng hay 26 cây 6 chỉ và 6 phân vàng.

Ví dụ: Với giá vàng ngày 01/02/2023 đang là 6,7 triệu đồng/chỉ thì với 1kg vàng bạn đang có khoảng ? 1,8 tỷ đồng.

Phân biệt các loại vàng trên thị trường

Với sự phát triển của nền kinh tế nên hiện nay trên thị trường vàng bạc – đá quý có rất nhiều chủng loại. Điều này giúp khách hàng có nhiều lựa chọn hơn, nhưng cũng đem lại khá nhiều điều “đau đầu”, vì không phải khách hàng nào cũng phân biệt được các loại vàng có mặt trên thị trường.

trên thị trường vàng bạc - đá quý có rất nhiều chủng loại.
Trên thị trường vàng bạc – đá quý có rất nhiều chủng loại.

Không ít khách hàng mua không đúng loại vàng, mua phải hàng kém chất lượng hay cả vàng giả, vàng nhái. Cách duy nhất để không “bị nhầm”, “bị lầm” và “bị lừa” bạn cần phân biệt các loại Vàng thông qua đặc điểm nhận dạng để đưa ra lựa chọn đúng đắn nhất.

Bảng giá vàng xin cung cấp cho bạn mô tả các đặc điểm nhận dạng phổ biến nhất với từng loại vàng trên thị trường hiện nay ngay dưới đây:

Loại vàng Diễn giải Đặc điểm
Vàng ta Vàng ta hay còn được gọi là Vàng 9999, Vàng 24K hoặc Vàng nguyên chất. Đây là loại Vàng có độ tinh khiết lên 99,99%, gần như không chứa tạp chất. Mềm, khó gia công thành trang sức.
Sử dụng chủ yếu với mục đích dự trữ, đầu tư.
Vàng ta lưu trữ dưới dạng thỏi, miếng hoặc trang sức đơn giản.
Không bị mất giá trong quá trình mua bán.
Vàng 999,9% (vàng 4 số 9) Cũng là Vàng nguyên chất, thuộc loại 24k – Vàng 10 tuổi nhưng Vàng 999 có sự khác biệt so với Vàng 9999. Nếu Vàng 9999 có hàm lượng nguyên chất là 99,99% thì Vàng 999 thấp hơn, hàm lượng nguyên chất chỉ 99,9%. Đặc tính của Vàng 999 này cũng tương ứng với Vàng 9999.
Cách sử dụng và chế tạo cũng như nhau.
Do khối lượng Vàng thấp hơn nên giá trị không bằng Vàng 9999.
Vàng Tây (vàng 18K) Vàng 18K hay còn gọi là vàng 750, đây là một loại vàng tây có chứa 75% vàng nguyên chất và 25% các hợp kim khác trong thành phần. Chỉ số K chính là Carat, 750 chính là chỉ số thể hiện độ tinh khiết của vàng.
Vàng 18K được xem là giải pháp khắc phục hạn chế đặc tính mềm của vàng nguyên chất (vàng 24K).
Vàng 18K (750): 75% Vàng nguyên chất, 25% hợp kim khác.
Vàng 14K: 58,3% hàm lượng Vàng nguyên chất, còn lại là hợp kim khác.
Vàng 10K: 41,60% Vàng nguyên chất, còn lại là hợp kim.
Vàng trắng Là loại Vàng có sự kết hợp giữa Vàng nguyên chất 24K với các hỗn hợp kim loại khác.
Vàng trắng chia làm nhiều cấp độ khác nhau như Vàng trắng 10K, 14K, 18K.
Kim loại được sử dụng chủ yếu là bạc và các loại bạch kim.
Kiểu dáng hiện đại, sang trọng, đẹp mắt.
Sản phẩm có độ cứng, dễ chế tạo trang sức.
Vàng hồng Có sự kết hợp giữa Vàng nguyên chất và kim loại đồng. Vàng hồng chia thành Vàng hồng 10K, 14K, 18K. Màu đồng tạo nên màu hồng cho sản phẩm.
Giá trị thẩm mỹ cao.
Vàng Ý Loại vàng này có nguồn gốc từ Ý, thành phần chính không phải Vàng mà là bạc. Vàng Ý được chia ra thành 2 loại chính là Vàng Ý 750 và 925. Mẫu mã đẹp, giá thành hợp lý nên được ưa chuộng.

Bài đã đăng về giá vàng:

53